Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu rất phổ biến trên thế giới, nó là nơi chứa dữ liệu cho nhiều phần mềm doanh nghiệp lớn, nhiều website cũng như hệ thống sản xuất.

Trước đây SQL Server chỉ có trên Windows (Server), giờ cũng đã có bản dành cho Linux bên cạnh nhiều phần mềm khác như PowerShell, Visual Studio Code hay bộ nguồn JavaScript của trình duyệt Edge…

Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt và sử dụng SQL Server trên các bản distro Linux phổ biến.

1. Cài đặt SQL Server trên Linux

SQL Server yêu cầu cấu hình tối thiểu 3250 MB Ram.

Bạn cần sử dụng quyền superuser # sudo su để cài đặt.

1.1. Cài đặt SQL Server trên CentOS/RHEL

a. Tải Microsoft SQL Server Red Hat repository

# curl https://packages.microsoft.com/config/rhel/7/mssql-server.repo > /etc/yum.repos.d/mssql-server.repo

b. Cài đặt SQL Server

# sudo yum install -y mssql-server

Installed:
  mssql-server.x86_64 0:14.0.1.246-6
Dependency Installed:
  bzip2.x86_64 0:1.0.6-13.el7   gdb.x86_64 0:7.6.1-80.el7

c. Cấu hình SQL Server

Sau khi hoàn tất cài đặt packages, bạn cần chạy script để cấu hình.

Lưu ý: YES để chấp nhận license và password đạt yêu cầu 8 kí tự trở lên bao gồm kí tự viết hoa, viết thường, số, kí tự đặc biệt.

# sudo /opt/mssql/bin/sqlservr-setup
Microsoft(R) SQL Server(R) Setup

You can abort setup at anytime by pressing Ctrl-C. Start this program with the --help option for information about running it in unattended mode.

The license terms for this product can be downloaded from http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkId=746388 and found
in /usr/share/doc/mssql-server/LICENSE.TXT.

Do you accept the license terms? If so, please type "YES": YES

Please enter a password for the system administrator (SA) account:password
Please confirm the password for the system administrator (SA) account:password
Setting system administrator (SA) account password... 
Do you wish to start the SQL Server service now? [y/n]: y 
Do you wish to enable SQL Server to start on boot? [y/n]: y  
Created symlink from /etc/systemd/system/multi-user.target.wants/mssql-server.service to /usr/lib/systemd/system/mssql-server.service. 
Created symlink from /etc/systemd/system/multi-user.target.wants/mssql-server-telemetry.service to /usr/lib/systemd/system/mssql-server-telemetry.service. 
Setup completed successfully.

Cài đặt xong, kiểm tra nếu SQL Server service đang chạy

# systemctl status mssql-server -l
 mssql-server.service - Microsoft(R) SQL Server(R) Database Engine
   Loaded: loaded (/usr/lib/systemd/system/mssql-server.service; enabled; vendor preset: disabled)
   Active: active (running) since Thu 2016-11-17 03:43:32 UTC; 7min ago

1.2. Cài đặt SQL Server trên Ubuntu

a. Nhập public repository GPG keys

# curl https://packages.microsoft.com/keys/microsoft.asc | apt-key add -

b. Đăng ký Microsoft SQL Server Ubuntu repository

# curl https://packages.microsoft.com/config/ubuntu/16.04/mssql-server.list > /etc/apt/sources.list.d/mssql-server.list

c. Cài đặt SQL Server

# sudo apt-get update
# sudo apt-get install -y mssql-server

d. Cấu hình SQL Server

Cấu hình giống như hướng dẫn đối với CentOS

sudo /opt/mssql/bin/sqlservr-setup

Cài đặt xong, kiểm tra nếu SQL Server service đang chạy

systemctl status mssql-server

2. Kết nối và sử dụng SQL Server với MsSql Tool

Sau khi cài đặt thành công, các bạn có thể kết nối SQL Server vNext CTP1 trên Linux thông qua MsSql Tool, bao gồm tiện ích Sqlcmd, Transact-SQL queries để tạo, truy vấn database và bcp để import-export dữ liệu số lượng lớn.

Lưu ý:

  • Trong phần lớn các trường hợp, yêu cầu và tiến trình kết nối không khác nhau giữa các bản phân phối Linux
  • Sqlcmd chỉ là 1 tool để kết nối SQL server nhằm quản lý và truy vấn dữ liệu. Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng SQL Server Management và Visual Studio Code.

2.1. Cài đặt MsSql Tool

Để cài đặt, bạn cần sử dụng quyền superuser # sudo su

a. Đối với CentOS/RHEL

Tải file cấu hình Microsoft Red Hat repository

# curl https://packages.microsoft.com/config/rhel/7/prod.repo > /etc/yum.repos.d/msprod.repo

Cài đặt MsSql Tool (YES để chấp nhận license term)

# sudo yum install mssql-tools
Installed:
  mssql-tools.x86_64 0:14.0.1.246-1

Dependency Installed:
  libtool-ltdl.x86_64 0:2.4.2-21.el7_2                               msodbcsql.x86_64 0:13.0.1.0-1                               unixODBC-utf16.x86_64 0:2.3.1-1

b. Đối với Ubuntu

Nhập GPG keys repository

# curl https://packages.microsoft.com/keys/microsoft.asc | apt-key add -

Đăng kí Microsoft Ubuntu repository

# curl https://packages.microsoft.com/config/ubuntu/16.04/prod.list > /etc/apt/sources.list.d/msprod.list

Cập nhật hệ thống và cài đặt MsSql Tool

# sudo apt-get update 
# sudo apt-get install mssql-tools

2.2. Kết nối và truy cập dữ liệu SQL Server

a. Kết nối cơ sở dữ liệu SQL Server

Để kết nối SQL Server trên Linux, bạn cần sử dụng SQL Authentication. Với việc kết nối từ xa, bạn cần mở port SQL Server (mặc định là port 1433 qua tcp) trên Firewall.

Nếu bạn thiết lập tường lửa bằng Iptables:

# iptables -A INPUT -p tcp -m tcp --dport 1433 -j ACCEPT

Nếu bạn thiết lập tường lửa bằng FirewallD:

sudo firewall-cmd --zone=public --add-port=1433/tcp --permanent
sudo firewall-cmd --reload

Kết nối SQL Server qua sqlcmd với các thông số về SQL Server name (-S), username (-U) và password (-P)

# sqlcmd -S localhost -U SA -P 'YourPassword'

Để kết nối từ xa, chỉ định tên máy hoặc IP cho thông số -S, ví dụ

# sqlcmd -S localhost -U SA -P 'YourPassword'

b. Truy vấn cơ sở dữ liệu SQL Server

Sau khi kết nối thành công SQL Server, bạn có thể chạy các truy vấn đề trả về thông tin hoặc tạo các cơ sở dữ liệu. Sau đây là một số ứng dụng cơ bản

Truy vấn danh sách cơ sở dữ liệu

SELECT Name from sys.Databases;
GO

Kết quả trả về

Name
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
master
tempdb
model
msdb
(4 rows affected)

Tạo và sử dụng cơ sở dữ liệu mới

CREATE DATABASE testdb;
GO

Sử dụng CSDL testdb vừa tạo

USE testdb;
GO

Tạo và chèn dữ liệu vào 1 bảng trong cơ sở dữ liệu mới

Tạo 1 bảng gồm 3 trường:

  1. Trường số thứ tự ID (key), loại dữ liệu INT
  2. Trường tên Name, loại dữ liệu NVARCHAR
  3. Trường số lượng Quantity loại dữ liệu INT
CREATE TABLE inventory (id INT, name NVARCHAR(50), quantity INT);
GO

Nhập dữ liệu, mỗi dữ liệu 1 dòng, các trường ngăn cách nhau bởi dấu ,và bảo vệ dữ liệu bằng text qualifier ''

  • 1, Banana, số lượng 150
  • 2, Orange, số lượng 154
INSERT INTO inventory VALUES (1, 'banana', 150);
INSERT INTO inventory VALUES (2, 'orange', 154);
GO

Truy vấn bảng dữ liệu

Tìm kiếm những bản ghi có số lượng >152. Kết quả trả về orange

SELECT * FROM inventory WHERE quantity > 152;
 GO
id          name                                               quantity
----------- -------------------------------------------------- -----------
          2 orange                                                     154

(1 rows affected)

Thoát phiên làm việc Sqlcmd, gõ QUIT

Comment của bạn

Your email address will not be published. Required fields are marked *