Swap là khái niệm bộ nhớ ảo được sử dụng trên hệ điều hành Linux. Khi VPS/Server hoạt động, nếu hết RAM hệ thống sẽ tự động sử dụng một phần ổ cứng để làm bộ nhớ cho các ứng dụng hoạt động.

Với những server không có swap, khi hết RAM hệ thống thường tự động stop service MySQL, do đó hay xuất hiện thông báo lỗi Establishing a Database Connection.

Do sử dụng ổ cứng có tốc độ chậm hơn RAM, nhất là với những server dùng ổ cứng thường không dùng SSD, do đó không nên thường xuyên sử dụng Swap sẽ làm giảm hiệu năng hệ thống. Nếu tình trạng hết RAM hay xảy ra, bạn hãy tối ưu server, tăng cache và nâng cấp bổ sung thêm RAM.

Với các VPS dùng công nghệ ảo hóa OpenVZ, có thể bạn sẽ không tạo được swap do hệ thống đã tự động kích hoạt sẵn.

Hướng dẫn tạo Swap

Áp dụng được cả trên CentOSUbuntu.

1. Kiểm tra swap

Trước khi tiến hành tạo file swap cần kiểm tra xem hiện tại hệ thống đã kích hoạt swap hay chưa bằng cách chạy:

swapon -s

Nếu không có thông tin gì hoặc trả về như hình dưới chứng tỏ server chưa có swap và bạn có thể tạo.

Swap chua duoc tao

2. Kiểm tra dung lượng trống

Sử dụng lệnh df -h để kiểm tra dung lượng trống. Còn 13GB, vẫn thoải mái để tạo swap:

Kiem tra dung luong trong

3. Tạo swap

– Chạy lệnh dd. Ở đây mình tạo 1GB swap (count=1024k) cho VPS 768MB RAM

sudo dd if=/dev/zero of=/swapfile bs=1024 count=1024k

Lệnh trên sẽ tạo swap có dung lượng 1Gb. Bạn có thể thay count=1024k bằng count=2048k… để tạo swap dung lượng 2Gb. Dung lượng Swap tối đa chỉ nên gấp đôi RAM vật lý.

Tao swap

– Tạo phân vùng swap

mkswap /swapfile

Tao phan vung Swap

– Kích hoạt swap

swapon /swapfile

Đoạn này có thể gặp thông báo warning insecure permissions 0644, không sao cả bạn cứ bỏ qua. Chúng ta sẽ chỉnh lại ở bước sau.

– Kiểm tra lại tình trạng swap bạn sẽ thấy như sau:

swapon -s

Kiem tra lai Swap

– Thiết lập swap tự động được kích hoạt mỗi khi reboot

echo /swapfile none swap defaults 0 0 >> /etc/fstab

– Bảo mật file swap bằng cách chmod

chown root:root /swapfile 
chmod 0600 /swapfile

4. Cấu hình Swappiness

Swappiness là mức độ ưu tiên sử dụng swap, khi lượng RAM còn lại bằng giá trị của swappiness (tính theo tỷ lệ phần trăm) thì swap sẽ được sử dụng. Swappiness có giá trị trong khoảng 0 – 100.

  • swappiness = 0: swap chỉ được dùng khi RAM được sử dụng hết.
  • swappiness = 10: swap được sử dụng khi RAM còn 10%.
  • swappiness = 60: swap được sử dụng khi RAM còn 60%.
  • swappiness = 100: swap được ưu tiên như là RAM.

Do tốc độ xử lý dữ liệu trên RAM cao hơn nhiều so với Swap, do đó bạn nên đặt giá trị này về gần với 0 để tận dụng tối đa sức mạnh hệ thống. Tốt nhất nên chỉnh về 10.

– Kiểm tra mức độ sử dụng file swap của hệ thống bằng cách chạy dòng lệnh sau

cat /proc/sys/vm/swappiness

– Chỉnh thông số swappiness bằng cách dùng lệnh sysctl

sysctl vm.swappiness=10

– Kiểm tra lại bạn sẽ thấy kết quả trả về 10

cat /proc/sys/vm/swappiness

Để đảm bảo giữ nguyên thông số này mỗi khi khởi động lại VPS bạn cần điều chỉnh tham số vm.swappiness ở cuối file /etc/sysctl.conf (nếu không có bạn hãy add thủ công vào)

nano /etc/sysctl.conf

Thêm dòng sau vào cuối nếu chưa có, nếu có rồi thì update lại giá trị:

vm.swappiness = 10

Dieu chinh swappiness

Nhấn Ctrl + O để lưu, Enter và Ctrl + X để thoát.

– Khởi động lại VPS và kiểm tra lại kết quả:

swapon -s
cat /proc/sys/vm/swappiness

Kiem tra ket qua

Lưu ý

– Với CentOS 7.2 có thể tune profile sẽ overwrite vm.swappiness mỗi lần reboot, bạn cần kiểm tra profile nào đang overwrite để cấu hình lại thủ công.

grep vm.swappiness /usr/lib/tuned/*/tuned.conf

Output có thể như sau:

[root@hocvps ~]# grep vm.swappiness /usr/lib/tuned/*/tuned.conf
/usr/lib/tuned/latency-performance/tuned.conf:vm.swappiness=10
/usr/lib/tuned/throughput-performance/tuned.conf:vm.swappiness=10
/usr/lib/tuned/virtual-guest/tuned.conf:vm.swappiness = 30

Lúc này, bạn hãy mở file /usr/lib/tuned/virtual-guest/tuned.conf, tìm vm.swappiness và thay đổi vm.swappiness = 30 thành vm.swappiness = 10.

nano /usr/lib/tuned/virtual-guest/tuned.conf

Nhấn Ctrl + O để lưu, Enter và Ctrl + X để thoát.

Khởi động lại VPS và kiểm tra lại kết quả.

Thay đổi dung lượng swap

Nếu bạn đã theo các hướng dẫn trên để tạo swap file và muốn thay đổi dung lượng swap, hãy thực hiện ngược lại quá trình.

– Tắt swap

swapoff /swapfile

– Xóa file swap

rm -f /swapfile

– Tạo mới file swap với dung lượng mong muốn. Ví dụ mình tạo 2GB (2048k)

sudo dd if=/dev/zero of=/swapfile bs=1024 count=2048k

– Tạo phân vùng swap

mkswap /swapfile

– Kích hoạt swap

swapon /swapfile

– Bảo mật file swap bằng cách chmod

chown root:root /swapfile 
chmod 0600 /swapfile

– Kiểm tra lại tình trạng swap

swapon -s

Khi thay đổi dung lượng swap, các cài đặt từ trước như tự động kích hoạt khi server reboot, thông số Swappiness được giữ nguyên nên bạn không cần phải thao tác gì thêm.

Giờ khởi động lại server rồi kiểm tra lại kết quả thôi.

Tagged:

Comment của bạn

Your email address will not be published. Required fields are marked *

232 Comments

  1. V An. 8 comment

    Mình làm đến bước này nano /etc/sysctl.conf thì nó báo command not found. Mình dùng VPS Ram 1G của DO. Vẫn như thế nhưng khi làm ở Vultr gói 1G thì lại bình thường. Cả hai đều dùng CentOS. Có ai biết lỗi này là sao không ạ? Và làm thế nào để khắc phục?
    Cảm ơn.

  2. 28 comment

    Chào các bạn.
    Mình mới mua VPS HostHatch, đã tạo sẵn 127MB swap. Mình muốn thay đổi dung lượng swap theo hướng dẫn, nhưng khi tắt swap với lệnh: swapoff /swapfile, thì mình nhận được thông báo:
    “swapoff failed: No such file or directory”

    1. Việt Phương Moderator

      File swap họ để ở đâu thì bạn vào tắt ở đó nhé. Bài viết hướng dẫn là swapfile ở ngay ngoài cùng, ngang với /root/ hay /etc/

      1. 28 comment

        Bạn hướng dẫn mình cách kiểm tra file swap ở đâu với nhé.
        Mình thử làm theo cách mà HostHatch hỗ trợ, thì dường như nó tạo 2 file swap rồi, ko biết có tốt ko:
        Mình kiểm tra = lệnh: swapon -s
        [root@vinael ~]# swapon -s
        Filename Type Size Used Priority
        /mnt/1GB.swap file 1048572 0 -2
        /dev/vda2 partition 131068 0 -1

          1. 28 comment

            Mặc định là 131068KB đó bạn, mình làm theo họ hướng dẫn lên tạo thêm 1 cái 1048572 nữa bạn.

          1. 28 comment

            Mình làm như bạn hướng dẫn, kiểm tra lại = test tốc độ thì swap =0, nhưng khi reboot lại thì swap vẫn còn như cũ

  3. Joker 12 comment

    Em đang muốn xóa đi tạo lại file swap thì bị lỗi này
    swapoff failed: Cannot allocate memory
    Nhờ anh Việt Phương hướng dẫn giúp em với ạ

    1. Việt Phương Moderator

      Bạn post full cả lệnh lúc bạn thực hiện nhé, cho mình thêm kết quả của free -mdf -ah

      1. Joker 12 comment

        – Tắt swap

        swapoff /swapfile
        – Xóa file swap

        rm -f /swapfile
        – Tạo mới file swap với dung lượng mong muốn. Ví dụ mình tạo 2GB (2048k)

        sudo dd if=/dev/zero of=/swapfile bs=1024 count=2048k
        – Tạo phân vùng swap

        mkswap /swapfile
        – Kích hoạt swap

        swapon /swapfile

        Em làm theo trên mà anh Phương

      2. Joker 12 comment

        free -m
        total used free shared buff/cache available
        Mem: 992 773 73 73 145 25
        Swap: 1023 1017 6

        df -ah em còn 11GB trống

          1. Việt Phương Moderator

            Bạn xem có file swapfile ở ngoài cùng, ngang hàng với /root/ /etc không?
            ls -al /

          2. Việt Phương Moderator

            Lỗi hình như liên quan đến memory. Tuy vậy thấy free -m của bạn hoàn toàn bình thường
            Bạn tạo 1 cái swap khác (đặt tên khác swapfile1 chẳng hạn). Tạo xong thì off cái cũ đi xem được không

  4. quyenlinh 1 comment

    Bài viết rất hay và rất chi tiết. Làm đến đâu xem hình minh họa đến đó. Không như các bài viết ở site khác –> Làm theo hướng dẫn bài này không gặp bất kỳ sự trở ngại nào. Tôi rất cảm ơn tác giả đã soạn bài viết này.