Iptables là một hệ thống tường lửa (Firewall) tiêu chuẩn được cấu hình, tích hợp mặc định trong hầu hết các bản phân phối của hệ điều hành Linux (CentOS, Ubuntu…). Iptables hoạt động dựa trên việc phân loại và thực thi các package ra/vào theo các quy tắc được thiết lập từ trước.

iptables

Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn sử dụng Iptables một cách đơn giản và dễ dàng nhất để các bạn có thể tự thiết lập VPS firewall cho riêng mình.

1. Cài đặt IPtables

IPtables thường được cài đặt mặc định trong hệ thống. Bạn có thể kiểm tra xem iptables đã được cài đặt trong hệ thống bằng cách:

Trên CentOS:

# rpm -q iptables
iptables-1.4.7-16.el6.x86_64
# iptables --version
iptables v1.4.7

Trên Ubuntu:

# iptables --version
iptables v1.6.0

Nếu iptables chưa được cài đặt, bạn có thể chạy cài đặt theo lệnh sau:

  • CentOS: # yum install iptables
  • Ubuntu: # apt-get install iptables

Lưu ý, trên Ubuntu, trước khi cài đặt, bạn cần vô hiệu ufw(# ufw disable) để tránh xung đột do ufw và iptables đều là firewall cài mặc định tại các VPS Linux.

Trước khi sử dụng, bạn cần check tình trạng của iptables, cũng như cách bật tắt services trên CentOs

# service iptables status
# service iptables start
# service iptables stop
# service iptables restart

Để khởi động iptables mỗi khi khởi động máy.

# chkconfig iptables on

Trên Ubuntu, Iptables là chuỗi lệnh không phải là 1 services nên bạn không thể start, stop hay restart. Một cách đơn giản để vô hiệu hóa là bạn xóa hết toàn bộ các quy tắc đã thiết lập bằng lệnh flush:

# iptables -F

2. Các nguyên tắc áp dụng trong Iptables

Để bắt đầu, bạn cần xác định các services muốn đóng/mở và các port tương ứng.

Ví dụ, với một website và mail server thông thường

  • Để truy cập VPS bằng SSH, bạn cần mở port SSH (port 22).
  • Để truy cập website, bạn cần mở port 80 và có thể 443 (SSL).
  • Để gửi mail, bạn sẽ cần mở port SMTP (port 25) hay SMTP secure (port 465).
  • Để người dùng nhận được email, bạn cần mở port POP3 (port 110) hay POP3 secure (port 995). Bên cạnh đó, bạn sẽ mở IMAP port (143 và 993)

Sau khi đã xác định được các port cần mở, bạn cần thiết lập các quy tắc tường lửa tương ứng để cho phép.

Bạn có thể xóa toàn bộ các quy tắc firewall mặc định để bắt đầu từ đầu: # iptables -F

Mình sẽ hướng dẫn các bạn xem và hiểu các quy tắc của iptables. Liệt kê các quy tắc hiện tại:

# iptables -L
Chain INPUT (policy ACCEPT)
target     prot opt source               destination
ACCEPT     all  --  anywhere             anywhere            state RELATED,ESTABLISHED
ACCEPT     icmp --  anywhere             anywhere
ACCEPT     all  --  anywhere             anywhere
ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:ssh
REJECT     all  --  anywhere             anywhere            reject-with icmp-host-prohibited
ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:http
ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:https
ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:smtp
ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:urd
ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:pop3
ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:pop3s
ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:imap
ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:imaps
Chain FORWARD (policy ACCEPT)
target     prot opt source               destination
REJECT     all  --  anywhere             anywhere            reject-with icmp-host-prohibited

Chain OUTPUT (policy ACCEPT)
target     prot opt source               destination

Cột 1: TARGET hành động sẽ được áp dụng cho mỗi quy tắc

  • Accept: gói dữ liệu được chuyển tiếp để xử lý tại ứng dụng cuối hoặc hệ điều hành
  • Drop: gói dữ liệu bị chặn, loại bỏ
  • Reject: gói dữ liệu bị chặn, loại bỏ đồng thời gửi một thông báo lỗi tới người gửi

Cột 2: PROT (protocol – giao thức) quy định các giao thức sẽ được áp dụng để thực thi quy tắc, bao gồm all, TCP hay UDP. Các ứng dụng SSH, FTP, sFTP… đều sử dụng giao thức TCP.

Cột 4, 5: SOURCE và DESTINATION địa chỉ của lượt truy cập được phép áp dụng quy tắc.

3. Một số ví dụ sử dụng Iptables mở port

Cấu trúc lệnh để mở port xxx trong Iptables như sau:

# iptables -A INPUT -p tcp -m tcp --dport xxx -j ACCEPT

 

3.1. Mở port  SSH

Để truy cập VPS qua SSH, bạn cần mở port SSH 22. Bạn có thể cho phép kết nối ssh ở bất cứ thiết bị nào, bất cứ ai và bất cứ dâu.

# iptables -A INPUT -p tcp -m tcp --dport 22 -j ACCEPT

Mặc định sẽ hiển thị ssh cho cổng 22, nếu bạn đổi ssh thành cổng khác thì iptables sẽ hiển thị số cổng

ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:ssh

Bạn có thể chỉ cho phép kết nối VPS qua SSH duy nhất từ 1 địa chỉ IP nhất định (xác định dễ dàng bằng cách truy cập các website check ip hoặc lệnh # w)

# iptables -A INPUT -p tcp -s xxx.xxx.xxx.xxx -m tcp --dport 22 -j ACCEPT

Khi đó, trong iptables sẽ thêm rule

ACCEPT     tcp  --  xxx.xxx.xxx.xxx       anywhere            tcp dpt:ssh

3.2. Mở port Web Server

Để cho phép truy cập vào webserver qua port mặc định 80 và 443:

# iptables -A INPUT -p tcp -m tcp --dport 80 -j ACCEPT
# iptables -A INPUT -p tcp -m tcp --dport 443 -j ACCEPT

Mặc định Iptables sẽ hiển thị http và https

ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:http
ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:https

3.3. Mở port Mail

– Để cho phép user sử dụng SMTP servers qua port mặc định 25 và 465:

# iptables -A INPUT -p tcp -m tcp --dport 25 -j ACCEPT
# iptables -A INPUT -p tcp -m tcp --dport 465 -j ACCEPT

Mặc định Iptables sẽ hiển thị smtp và urd

ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:smtp
ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:urd

– Để user đọc email trên server, bạn cần mở port POP3 (port mặc định 110 và 995)

# iptables -A INPUT -p tcp -m tcp --dport 110 -j ACCEPT
# iptables -A INPUT -p tcp -m tcp --dport 995 -j ACCEPT

Mặc định Iptables sẽ hiển thị pop3 và pop3s

ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:pop3
ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:pop3s

Bên cạnh đó, bạn cũng cần cho phép giao thức IMAP mail protocol (port mặc định 143 và 993)

# iptables -A INPUT -p tcp -m tcp --dport 143 -j ACCEPT
# iptables -A INPUT -p tcp -m tcp --dport 993 -j ACCEPT

Mặc định Iptables sẽ hiển thị pop3 và pop3s

ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:imap
ACCEPT     tcp  --  anywhere             anywhere            tcp dpt:imaps

3.4. Chặn 1 IP truy cập

# iptables -A INPUT -s IP_ADDRESS -j DROP

– Chặn 1 IP truy cập 1 port cụ thể:

#iptables -A INPUT -p tcp -s IP_ADDRESS –dport PORT -j DROP

Sau khi đã thiết lập đầy đủ, bao gồm mở các port cần thiết hay hạn chế các kết nối, bạn cần block toàn bộ các kết nối còn lại và cho phép toàn bộ các kết nối ra ngoài từ VPS

# iptables -P OUTPUT ACCEPT
# iptables -P INPUT DROP

Sau khi đã thiết lập xong, bạn có thể kiểm tra lại các quy tắc

# service iptables status

Hoặc

# iptables -L –n

-n nghĩa là chúng ta chỉ quan tâm mỗi địa chỉ IP . Ví dụ, nếu chặn kết nối từ hocvps.com thì iptables sẽ hiển thị là xxx.xxx.xxx.xxx với tham số -n
Cuối cùng, bạn cần lưu lại các thiết lập tường lửa Iptables nếu không các thiết lập sẽ mất khi bạn reboot hệ thống. Tại CentOS, cấu hình được lưu tại /etc/sysconfig/iptables.

# iptables-save | sudo tee /etc/sysconfig/iptables

Hoặc

# service iptables save
iptables: Saving firewall rules to /etc/sysconfig/iptables:[ OK ]

Về cơ bản, bài viết hướng dẫn các bạn những điều cơ bản nhất để sử dụng Iptables như 1 tường lửa trong các VPS linux, đủ cho 1 website thông thường hay email server. Tuy vậy, vẫn còn rất nhiều điều có thể làm với Iptables. Mong rằng, bài hướng dẫn này sẽ cung cấp cho các bạn sự bảo mật cơ bản cho VPS

Comment của bạn

Your email address will not be published. Required fields are marked *