Để kết nối với VPS chúng ta thường sử dụng port 22. Đây chính là lỗ hổng chết người các hacker có thể sử dụng để dò tìm password đăng nhập vào VPS của bạn.

Một biện pháp hạn chế việc này đó là thay đổi port SSH từ 22 sang một port khác (HocVPS Script đã tự động đổi sang port 2222 khi cài đặt). Tuy nhiên, việc này chỉ hạn chế một chút thôi vì nếu muốn, hacker có thể scan open port để biết được bạn đang sử dụng port nào để tấn công tiếp.

Giải pháp để chúng ta chấm dứt vấn đề này đó là sử dụng một công cụ tự động block IP khi VPS bị tấn công, đó là Fail2Ban. Hôm nay, mình sẽ giới thiệu cách hướng dẫn và cài đặt trong bài này.

Fail2Ban là một ứng dụng chạy nền theo dõi log file để phát hiện những địa chỉ IP đăng nhập sai password SSH nhiều lần. Sau đó, Fail2Ban sử dụng iptable firewall rules để block ngay địa chỉ IP với một khoảng thời gian định trước.

HocVPS Script đặt vấn đề bảo mật và sự đơn giản lên hàng đầu, do đó khi sử dụng bạn không cần phải quan tâm gì nữa nhé. Yên tâm phát triển website thôi.

Cài đặt Fail2Ban

Chúng ta sẽ cài đặt Fail2Ban thông qua Repo EPEL

yum install epel-release
yum install fail2ban

Cấu hình Fail2Ban

Sau khi cài đặt xong, bạn mở file cấu hình của Fail2Ban lên sẽ thấy một số thông số như sau:

nano /etc/fail2ban/jail.conf
[DEFAULT]

# "ignoreip" can be an IP address, a CIDR mask or a DNS host. Fail2ban will not
# ban a host which matches an address in this list. Several addresses can be
# defined using space separator.
ignoreip = 127.0.0.1

# "bantime" is the number of seconds that a host is banned.
bantime = 600

# A host is banned if it has generated "maxretry" during the last "findtime"
# seconds.
findtime = 600

# "maxretry" is the number of failures before a host get banned.
maxretry = 3

Trong đó

  • ignoreip: không block những địa chỉ này, thường địa chỉ IP ở VN là địa chỉ động, nên chúng ta không sử dụng được option này.
  • bantime: khoảng thời gian (giây) block IP
  • findtime: khoảng thời gian (giây) một IP phải login thành công
  • maxretry: số lần login false tối đa

Cấu hình mặc định của Fail2Ban khá là ổn rồi, chúng ta không cần thiết phải cập nhật mà đến bước tiếp theo.

Cấu hình Fail2Ban bảo vệ SSH

Tạo file cấu hình

nano /etc/fail2ban/jail.local

Và sử dụng nội dung sau:

[sshd]

enabled  = true
filter   = sshd
action   = iptables[name=SSH, port=ssh, protocol=tcp]
#           sendmail-whois[name=SSH, dest=root, sender=fail2ban@example.com]
logpath  = /var/log/secure
maxretry = 3
bantime = 3600

Trong đó

  • enabled: kích hoạt bảo vệ, nếu muốn tắt bạn hãy chuyển thành false
  • filter: giữ mặc định để sử dụng file cấu hình /etc/fail2ban/filter.d/sshd.conf
  • action: fail2ban sẽ ban địa chỉ IP nếu match filter /etc/fail2ban/action.d/iptables.conf. Nếu bạn đã thay đổi port ssh, sửa đoạn port=ssh bằng port mới, ví dụ port=2222
  • logpath: đường dẫn file log fail2ban sử dụng để theo dõi
  • maxretry: số lần login false tối đa
  • bantime: thời gian ban IP 3600 giây = 1 giờ, bạn có thể điều chỉnh lại nếu muốn

Khởi động Service Fail2Ban

chkconfig --level 23 fail2ban on
service fail2ban start

Cuối cùng check lại iptables xem đã có rule của Fail2Ban chưa:

iptables -L
Chain INPUT (policy ACCEPT)
target prot opt source destination
f2b-SSH tcp -- anywhere anywhere tcp dpt:EtherNet/IP-1

Chain FORWARD (policy ACCEPT)
target prot opt source destination

Chain OUTPUT (policy ACCEPT)
target prot opt source destination

Chain f2b-SSH (1 references)
target prot opt source destination
RETURN all -- anywhere anywhere

Theo dõi SSH login

– Bạn có thể sử dụng lệnh sau để biết được VPS/Server đã từng bị tấn công SSH chưa:

cat /var/log/secure | grep 'Failed password' | sort | uniq -c

Kết quả thường sẽ là như bên dưới, đã từng có rất nhiều đợt tấn công:

 1 Aug 19 14:18:42 vultr sshd[24424]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1283 ssh2
 1 Aug 19 14:18:45 vultr sshd[24424]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1283 ssh2
 1 Aug 19 14:18:47 vultr sshd[24424]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1283 ssh2
 1 Aug 19 14:18:57 vultr sshd[24426]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1388 ssh2
 1 Aug 19 14:18:59 vultr sshd[24426]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1388 ssh2
 1 Aug 19 14:19:02 vultr sshd[24426]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1388 ssh2
 1 Aug 19 14:19:03 vultr sshd[24426]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1388 ssh2
 1 Aug 19 14:19:05 vultr sshd[24426]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1388 ssh2
 1 Aug 19 14:19:08 vultr sshd[24485]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1536 ssh2
 1 Aug 19 14:19:10 vultr sshd[24485]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1536 ssh2
 1 Aug 19 14:19:12 vultr sshd[24485]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1536 ssh2
 1 Aug 19 14:19:14 vultr sshd[24485]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1536 ssh2
 1 Aug 19 14:19:16 vultr sshd[24485]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1536 ssh2
 1 Aug 19 14:19:29 vultr sshd[24490]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1629 ssh2
 1 Aug 19 14:19:31 vultr sshd[24490]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1629 ssh2
 1 Aug 19 14:19:34 vultr sshd[24490]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1629 ssh2
 1 Aug 19 14:19:36 vultr sshd[24490]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1629 ssh2
 1 Aug 19 14:19:38 vultr sshd[24490]: Failed password for root from 61.160.223.66 port 1629 ssh2

– Để xem IP đã bị banned bởi Fail2Ban bạn sử dụng lệnh:

fail2ban-client status sshd

Output trả về sẽ có dạng như thế này:

Status for the jail: sshd
|- Filter
|  |- Currently failed: 0
|  |- Total failed:     3
|  `- File list:        /var/log/secure
`- Actions
   |- Currently banned: 1
   |- Total banned:     1
   `- Banned IP list:   103.207.68.41

– Để xóa IP khỏi danh sách banned, bạn sử dụng lệnh sau

fail2ban-client set sshd unbanip 103.207.68.41

Hi vọng với Fail2Ban, chúng ta sẽ không còn thấy thông báo login false mỗi lần login SSH nữa.

Mọi thông tin chi tiết, hãy tham khảo thêm trên trang chủ của Fail2Ban. Chúc bạn thành công.

Nếu bạn sử dụng dịch vụ cài đặt VPS của Học VPS, sẽ được tự động cấu hình bảo mật VPS rồi nhé.

Comment của bạn

Your email address will not be published. Required fields are marked *