Redis là hệ thống caching lưu trữ dữ liệu trong RAM tương tự như Memcached. Không chỉ hỗ trợ cache dạng keys/values tốt như Memcached mà Redis còn hỗ trợ nhiều cấu trúc dữ liệu khác như hash, list, set, sorted set, string.

Trong bài viết trước, HocVPS đã hướng dẫn cài đặt Redis trên CentOS 6/7. Bài viết này, mình sẽ hướng dẫn cài đặt và cấu hình Redis trên Ubuntu, cụ thể là Ubuntu 16.04

1. Cài đặt Redis

– Cài đặt Redis Server và PHP-Redis

# apt-get update
# apt-get upgrade
# apt-get install redis-server
# apt-get install php-redis

– Khởi động Redis

# systemctl start redis

– Kiểm tra trạng thái Redis

# systemctl status redis
● redis-server.service - Advanced key-value store
   Loaded: loaded (/lib/systemd/system/redis-server.service; enabled; vendor preset: enabled)
   Active: active (running) since Mon 2017-12-18 03:13:27 UTC; 3s ago
     Docs: http://redis.io/documentation,
           man:redis-server(1)
  Process: 4550 ExecStopPost=/bin/run-parts --verbose /etc/redis/redis-server.post-down.d (code=exit
  Process: 4546 ExecStop=/bin/kill -s TERM $MAINPID (code=exited, status=0/SUCCESS)
  Process: 4544 ExecStop=/bin/run-parts --verbose /etc/redis/redis-server.pre-down.d (code=exited, s
  Process: 4575 ExecStartPost=/bin/run-parts --verbose /etc/redis/redis-server.post-up.d (code=exite
  Process: 4570 ExecStart=/usr/bin/redis-server /etc/redis/redis.conf (code=exited, status=0/SUCCESS
  Process: 4568 ExecStartPre=/bin/run-parts --verbose /etc/redis/redis-server.pre-up.d (code=exited,
 Main PID: 4574 (redis-server)
   CGroup: /system.slice/redis-server.service
           └─4574 /usr/bin/redis-server 127.0.0.1:6379

Dec 18 03:13:27 li846-186 systemd[1]: Starting Advanced key-value store...
Dec 18 03:13:27 li846-186 run-parts[4568]: run-parts: executing /etc/redis/redis-server.pre-up.d/00_
Dec 18 03:13:27 li846-186 run-parts[4575]: run-parts: executing /etc/redis/redis-server.post-up.d/00
Dec 18 03:13:27 li846-186 systemd[1]: Started Advanced key-value store.

– Thiết lập Redis khởi động cùng server:

systemctl enable redis-server.service

– Khởi động lại Redis

# systemctl restart redis

– Ngừng hoạt động Redis

# systemctl stop redis

2. Cấu hình Redis

Sử dụng Nano Editor để chỉnh sửa cấu hình Redis lưu tại /etc/redis/redis.conf. Trong đó, bạn cần chú ý các cấu hình sau:
– Thiết lập port, mặc định 6379

port 6379

Kiểm tra lại

# netstat -tulpn | grep :6379
tcp        0      0 127.0.0.1:6379          0.0.0.0:*               LISTEN      4574/redis-server 1
# ss -tulpn | grep 6379
tcp    LISTEN     0      128    127.0.0.1:6379                  *:*                   users:(("redis-server",pid=4574,fd=4))

– Bảo mật chỉ cho phép truy cập Redis bằng địa chỉ IP Loopback

bind 127.0.0.1

– Thiết lập số lượng kết nối tối đa vào cùng 1 thời điểm, mặc định là 10000

maxclients 10000

– Thiết lập giới hạn bộ nhớ tối đa cho Redis Server, ví dụ 1GB

maxmemory 1024mb

Lưu ý:

  • Cấu hình Port và IP Loopback đã được thiết lập mặc định trong Redis, bạn không cần sửa.
  • Một số trường hợp bạn cần mở port 6379 trên VPS (tùy vào thiết lập Firewall từng hệ thống).

Có thể thấy, rất đơn giản để cài đặt và thiết lập Redis Server trên Ubuntu. Bên cạnh đó, bạn tham khảo thêm bài viết cấu hình chuyên sâu Redis trên HocVPS.

Tagged:

Comment của bạn

Your email address will not be published. Required fields are marked *