Trước đây mình vẫn dùng VPS để chứa các bản backup sử dụng công cụ Duplicity hoặc Rsync. Tuy nhiên, hiện giờ đã có một phương pháp mới hiệu quả hơn, tiết kiệm hơn (Free), đó là sao lưu lên Cloud với Rclone.

backup-server-google-drive

Rclone là một công cụ đồng bộ hóa dữ liệu tương tự Rsync nhưng lại được tập trung phát triển chức năng kết nối với các dịch vụ lưu trữ đám mây.

Ưu điểm của việc sử dụng dịch vụ lưu trữ đám mây đó là tốc độ cao (do có server được đặt trên khắp thế giới), an toàn dữ liệu (không lo ngại các vấn đề phần cứng, network) và nhất là hầu hết đều Free. Mình đặc biệt thích những thứ Free!

Rclone hỗ trợ rất nhiều dịch vụ Cloud thông dụng như:

  • Google Drive
  • Amazon S3
  • Openstack Swift / Rackspace cloud files / Memset Memstore
  • Dropbox
  • Google Cloud Storage
  • Amazon Drive
  • Microsoft OneDrive
  • Hubic
  • Backblaze B2
  • Yandex Disk
  • SFTP
  • The local filesystem

Xem thêm test tốc độ upload Rclone.

Giờ thay vì backup đưa lên VPS khác để lưu trữ, mình chuyển sang sử dụng Google Drive, dung lượng miễn phí 15GB, mua thêm cũng khá rẻ, chỉ 45k/tháng là được 100GB rồi. Bạn nào có tài khoản Google Apps miễn phí nữa thì càng tuyệt vời.

Trong bài viết này sẽ có 2 phần chính, 1 là cài đặt Rclone trên VPS, 2 là sử dụng Rclone để upload backup lên Google Drive. Với những cloud service khác các bạn làm tương tự.

Việc tạo file backup toàn bộ dữ liệu VPS mình đã hướng dẫn chi tiết trong bài viết Hướng dẫn tự động sao lưu toàn bộ VPS, bài viết này sẽ chỉ tập trung vào việc cài đặt tự động upload file nén lên Google Drive. Xem thêm hướng dẫn sử dụng Rclone với Google Drive và các dịch vụ cloud khác tại Rclone Docs.

Kịch bản tự động backup như sau:

  • Sao lưu toàn bộ database MySQL, mỗi database một file .gz
  • Sao lưu toàn bộ code trong thư mục /home/domain.com/public_html/
  • Sao lưu toàn bộ cấu hình Nginx trong thư mục /etc/nginx/conf.d/
  • Tổng hợp tất cả dữ liệu vào 1 folder
  • Upload file backup lên Google Drive vào lúc 2h00 sáng
  • Tự động xóa file backup trên VPS sau khi upload xong, xóa file backup trên Cloud nếu quá 2 tuần

Giờ bắt đầu vào việc nhé.

I. Hướng dẫn cài đặt Rclone

1. Cài đặt Rclone

Rclone là một chương trình dòng lệnh nên mình sẽ down xuống rồi di chuyển file chạy đến thư mục /usr/sbin/ của VPS để sử dụng sau này.

Chú ý : Nếu bạn đã cài đặt phiên bản cũ, cũng chỉ cần chạy chuỗi lệnh dưới để update. Tham khảo Changelog các phiên bản.

– Cài đặt với phiên bản v1.42 hệ điều hành Linux 64bit

cd /root/
wget https://downloads.rclone.org/rclone-current-linux-amd64.zip
unzip rclone-current-linux-amd64.zip
\cp rclone-v*-linux-amd64/rclone /usr/sbin/
rm -rf rclone-*

– Cài đặt với phiên bản v1.42 hệ điều hành Linux 32bit

cd /root/
wget https://downloads.rclone.org/rclone-current-linux-386.zip
unzip rclone-current-linux-386.zip
\cp rclone-v*-linux-386/rclone /usr/sbin/
rm -rf rclone-*

Link download trực tiếp các phiên bản Rclone.

Giờ bạn có thể sử dụng lệnh rclone để xem thêm thông tin sử dụng.

2. Một số câu lệnh thông dụng

Các câu lệnh sử dụng Rclone thường có dạng như sau:

rclone command <parameters> <parameters...>

Trong đó command là câu lệnh, parameters là các tham số.

Một số lệnh thông dụng khi dùng Rclone:

  • rclone config – Cấu hình kết nối đến dịch vụ cloud.
  • rclone copy – Copy files từ server đến cloud, skip nếu đã tồn tại dữ liệu.
  • rclone sync – Synchronize giữa server và cloud, chỉ update dữ liệu trên cloud mà thôi.
  • rclone move – Move files từ server lên cloud.
  • rclone delete – Xóa dữ liệu của folder.
  • rclone purge – Xóa dữ liệu của folder và toàn bộ nội dung bên trong.
  • rclone mkdir – Tạo folder.
  • rclone rmdir – Xóa folder trống tại đường dẫn.
  • rclone rmdirs – Xóa toàn bộ folder trống tại đường dẫn. Bộ đếm thời gian bao gồm:
    • ms – Milliseconds
    • s – Seconds
    • m – Minutes
    • h – Hours
    • d – Days
    • w – Weeks
    • M – Months
    • y – Years
  • rclone check – Kiểm tra dữ liệu server và cloud có đồng bộ hay không.
  • rclone ls – Liệt kê toàn bộ dữ liệu gồm size và path.
  • rclone lsd – Liệt kê toàn bộ thư mục.
  • rclone lsl – Liệt kê toàn bộ dữ liệu gồm modification time, size và path.
  • rclone size – Trả về kích thước thư mục.

Thông tin chi tiết từng lệnh bạn xem thêm ở đây.

II. Backup VPS lên Cloud với Rclone

1. Tạo kết nối với Google Drive

Đầu tiên chúng ta sẽ cấu hình kết nối Rclone với Google Drive, việc này chỉ phải làm 1 lần duy nhất. Kết nối được tạo tên remote

Kết nối SSH với VPS rồi chạy lệnh:

# rclone config

Bạn sẽ nhận được thông báo: No remotes found - make a new one, nhập n rồi nhấn Enter để tạo kết nối mới.

Ở dòng name bạn nhập remote để đặt tên cho kết nối, bạn có thể chọn tên nào cũng được.

Một danh sách các dịch vụ cloud xuất hiện, hãy chọn số 11, Google Drive rồi nhấn Enter.

Ở 2 dòng tiếp theo Client IDClient Secret bạn hãy để trống nhấn Enter.

Mục Scope that rclone should use when requesting access from drive chọn 1 – drive

Tiếp theo, để trống với ID of the root folderService Account Credentials JSON file path

Khi được hỏi Use auto config? hãy nhập n rồi nhấn Enter. Ngay lập tức, Rclone sẽ đưa ra một đường link, bạn có thể click thẳng vào đó hoặc copy rồi paste vào trình duyệt.

tao-ket-noi-google-drive-2

Giao diện sẽ xuất hiện như sau:

cap-quyen-cho-rclone-truy-cap-google-drive

Nhấn nút Allow để đồng ý, sau đó bạn sẽ nhận được đoạn mã verification code như hình dưới:

ma-verification-code

Quay trở lại cửa sổ SSH, copy rồi paste code này vào dòng Enter verification code> rồi nhấn Enter.

Chọn n tức no đối với Configure this as a team drive?

Rclone cần xác nhận thông tin một lần nữa, bạn nhấn y để đồng ý rồi nhấn q để thoát khỏi giao diện cấu hình kết nối.

Toàn bộ quá trình cài đặt sẽ tương tự như sau (bôi đỏ là cần nhập input):

# rclone config
No remotes found - make a new one
n) New remote
s) Set configuration password
q) Quit config
n/s/q> n
name> remote
Type of storage to configure.
Choose a number from below, or type in your own value
 1 / Alias for a existing remote
   \ "alias"
 2 / Amazon Drive
   \ "amazon cloud drive"
 3 / Amazon S3 Compliant Storage Providers (AWS, Ceph, Dreamhost, IBM COS, Minio)
   \ "s3"
 4 / Backblaze B2
   \ "b2"
 5 / Box
   \ "box"
 6 / Cache a remote
   \ "cache"
 7 / Dropbox
   \ "dropbox"
 8 / Encrypt/Decrypt a remote
   \ "crypt"
 9 / FTP Connection
   \ "ftp"
10 / Google Cloud Storage (this is not Google Drive)
   \ "google cloud storage"
11 / Google Drive
   \ "drive"
12 / Hubic
   \ "hubic"
13 / Local Disk
   \ "local"
14 / Mega
   \ "mega"
15 / Microsoft Azure Blob Storage
   \ "azureblob"
16 / Microsoft OneDrive
   \ "onedrive"
17 / OpenDrive
   \ "opendrive"
18 / Openstack Swift (Rackspace Cloud Files, Memset Memstore, OVH)
   \ "swift"
19 / Pcloud
   \ "pcloud"
20 / QingCloud Object Storage
   \ "qingstor"
21 / SSH/SFTP Connection
   \ "sftp"
22 / Webdav
   \ "webdav"
23 / Yandex Disk
   \ "yandex"
24 / http Connection
   \ "http"
Storage> 11
Google Application Client Id - leave blank normally.
client_id>
Google Application Client Secret - leave blank normally.
client_secret>
Scope that rclone should use when requesting access from drive.
Choose a number from below, or type in your own value
 1 / Full access all files, excluding Application Data Folder.
   \ "drive"
 2 / Read-only access to file metadata and file contents.
   \ "drive.readonly"
   / Access to files created by rclone only.
 3 | These are visible in the drive website.
   | File authorization is revoked when the user deauthorizes the app.
   \ "drive.file"
   / Allows read and write access to the Application Data folder.
 4 | This is not visible in the drive website.
   \ "drive.appfolder"
   / Allows read-only access to file metadata but
 5 | does not allow any access to read or download file content.
   \ "drive.metadata.readonly"
scope> 1
ID of the root folder - leave blank normally.  Fill in to access "Computers" folders. (see docs).
root_folder_id>
Service Account Credentials JSON file path  - leave blank normally.
Needed only if you want use SA instead of interactive login.
service_account_file>
Remote config
Use auto config?
 * Say Y if not sure
 * Say N if you are working on a remote or headless machine or Y didn't work
y) Yes
n) No
y/n> n
If your browser doesn't open automatically go to the following link: https://accounts.google.com/o/oauth2/auth?access_type=offlinexxxx
Log in and authorize rclone for access
Enter verification code> 4/AABw8gMKPxxxxxxxxxx
Configure this as a team drive?
y) Yes
n) No
y/n> n
--------------------
[remote]
type = drive
client_id =
client_secret =
scope = drive
root_folder_id =
service_account_file =
token = {"access_token":"xxx","token_type":"Bearer","refresh_token":"1/xxx","expiry":"2018-05-16T10:55:03.488381196+07:00"}
--------------------
y) Yes this is OK
e) Edit this remote
d) Delete this remote
y/e/d> y
Current remotes:

Name                 Type
====                 ====
remote               drive

e) Edit existing remote
n) New remote
d) Delete remote
r) Rename remote
c) Copy remote
s) Set configuration password
q) Quit config
e/n/d/r/c/s/q> q

Vậy là xong, giờ bạn có thể test với lệnh liệt kê thư mục trong kết nối remote:

# rclone lsd remote:

2. Tạo kết nối với Amazon Drive/One Drive/Yandex

Hiện nay, bên cạnh GG Drive, các Cloud khác cũng dần trở nên phổ biến và có nhiều ưu đãi cho người dùng. Việc tạo kết nối tới Amazon Drive/OneDrive/Yandex tương tự GG Drive, chỉ khác biệt bước lấy access_token.
Lưu ý: Đối với OneDrive cần chọn đúng loại tài khoản cá nhân Personal/doanh nghiệp Bussiness.

Việc xác thực được thực hiện qua remote machine có trình duyệt (ví dụ máy tính của bạn) với lệnh rclone authorize "tên_cloud".

Ví dụ cụ thể OneDrive, đến bước xác thực:

Microsoft App Client Id - leave blank normally.
client_id>
Microsoft App Client Secret - leave blank normally.
client_secret>
Remote config
Choose OneDrive account type?
 * Say b for a OneDrive business account
 * Say p for a personal OneDrive account
b) Business
p) Personal
b/p> p
Use auto config?
 * Say Y if not sure
 * Say N if you are working on a remote or headless machine
y) Yes
n) No
y/n> n
For this to work, you will need rclone available on a machine that has a web browser available.
Execute the following on your machine:
        rclone authorize "onedrive"

Chạy lệnh rclone authorize "onedrive" tại máy đang sử dụng để lấy access_token.

  1. Tải Rclone về máy cá nhân (bản cho Windows/OSX) tại Rclone Downloads. Cụ thể, WindowsAMD64 – 64 Bit được rclone-v1.42-windows-amd64. Bên trong có file rclone.exe để chạy trên cửa sổ lệnh. Ví dụ đường dẫn file D:\Rclone/rclone.exe
  2.  Mở ứng dụng CMD của Windows (Run – CMD) rồi chạy lệnh trên với đường dẫn file. Ví dụ, D:\Rclone\rclone.exe authorize "onedrive"
  3. Browser bật ra yêu cầu bạn đăng nhập để xác thực. Thành công sẽ hiện thông báo Success. Go back to rclone to continue trên trình duyệt. Quay lại ứng dụng CMD bạn copy access_token để xác thực bên VPS.
C:\Users\HocVPS>D:\Rclone\rclone.exe authorize "onedrive"

Choose OneDrive account type?
* Say b for a OneDrive business account
* Say p for a personal OneDrive account
b) Business
p) Personal
b/p> p
If your browser doesn't open automatically go to the following link: http://127.0.0.1:53682/auth
Log in and authorize rclone for access
Waiting for code...
Got code
Paste the following into your remote machine --->
{"access_token":"EwD4Aq1DBAAUcSSzoTJJxxx","expiry":"2018-05-16T11:43:25.3184173+07:00""}
<---End paste

Chú ý,  access_token là một chuỗi kí tự liền mạch nên khi copy từ CMD bạn paste qua trình chỉnh sửa như EmEditor hay Notepad++ để loại bỏ hoàn toàn các kí tự thừa gây cách dòng.

3. Script backup toàn bộ VPS và upload lên Cloud

Trong bài Hướng dẫn tự động sao lưu toàn bộ VPS mình đã chia sẻ script tự động backup VPS, tuy nhiên trong bài này mình sẽ chỉnh sửa lại một chút, để script tự động upload lên Cloud sau khi tạo xong file nén.

– Script hoạt động với Rclone phiên bản 1.35 trở lên.
– Kết nối Rclone với Cloud tên remote, nếu bạn sử dụng kết nối khác thì thay đổi tên trong script
– Nếu bạn sử dụng hệ quản trị khác HocVPS thì sử dụng script 2 và sửa thông tin đăng nhập MySQL, đường dẫn thư mục source code và thư mục Nginx Conf

Script này mình viết theo cấu trúc folder trên server do HocVPS Script quản lý.

– Tạo file backup.sh ở thư mục /root/

nano /root/backup.sh

– Copy toàn bộ nội dung script bên dưới rồi paste vào (áp dụng với HocVPS Script 2.0 trở lên)

# HocVPS Script Plugin - Backup Server and Upload to Cloud

#!/bin/bash

SERVER_NAME=HOCVPS_BACKUP

TIMESTAMP=$(date +"%F")
BACKUP_DIR="/root/backup/$TIMESTAMP"
MYSQL=/usr/bin/mysql
MYSQLDUMP=/usr/bin/mysqldump
SECONDS=0

mkdir -p "$BACKUP_DIR/mysql"

echo "Starting Backup Database";
databases=`$MYSQL -e "SHOW DATABASES;" | grep -Ev "(Database|information_schema|performance_schema|mysql)"`

for db in $databases; do
	$MYSQLDUMP --force --opt $db | gzip > "$BACKUP_DIR/mysql/$db.gz"
done
echo "Finished";
echo '';

echo "Starting Backup Website";
# Loop through /home directory
for D in /home/*; do
	if [ -d "${D}" ]; then #If a directory
		domain=${D##*/} # Domain name
		echo "- "$domain;
		zip -r $BACKUP_DIR/$domain.zip /home/$domain/public_html/ -q -x /home/$domain/public_html/wp-content/cache/**\* #Exclude cache
	fi
done
echo "Finished";
echo '';

echo "Starting Backup Nginx Configuration";
cp -r /etc/nginx/conf.d/ $BACKUP_DIR/nginx/
echo "Finished";
echo '';

size=$(du -sh $BACKUP_DIR | awk '{ print $1}')

echo "Starting Uploading Backup";
/usr/sbin/rclone move $BACKUP_DIR "remote:$SERVER_NAME/$TIMESTAMP" >> /var/log/rclone.log 2>&1
# Clean up
rm -rf $BACKUP_DIR
/usr/sbin/rclone -q --min-age 2w delete "remote:$SERVER_NAME" #Remove all backups older than 2 week
/usr/sbin/rclone -q --min-age 2w rmdirs "remote:$SERVER_NAME" #Remove all empty folders older than 2 week
/usr/sbin/rclone cleanup "remote:" #Cleanup Trash
echo "Finished";
echo '';

duration=$SECONDS
echo "Total $size, $(($duration / 60)) minutes and $(($duration % 60)) seconds elapsed."

# HocVPS Script Plugin - Backup Server and Upload to Cloud
# Version: 1.1
#!/bin/bash

. /etc/hocvps/scripts.conf

SERVER_NAME=HOCVPS_BACKUP

TIMESTAMP=$(date +"%F")
BACKUP_DIR="/root/backup/$TIMESTAMP"
MYSQL_USER="root"
MYSQL=/usr/bin/mysql
MYSQL_PASSWORD=$mariadbpass
MYSQLDUMP=/usr/bin/mysqldump
SECONDS=0

mkdir -p "$BACKUP_DIR/mysql"

echo "Starting Backup Database";
databases=`$MYSQL --user=$MYSQL_USER -p$MYSQL_PASSWORD -e "SHOW DATABASES;" | grep -Ev "(Database|information_schema|performance_schema|mysql)"`

for db in $databases; do
	$MYSQLDUMP --force --opt --user=$MYSQL_USER -p$MYSQL_PASSWORD $db | gzip > "$BACKUP_DIR/mysql/$db.gz"
done
echo "Finished";
echo '';

echo "Starting Backup Website";
# Loop through /home directory
for D in /home/*; do
	if [ -d "${D}" ]; then #If a directory
		domain=${D##*/} # Domain name
		echo "- "$domain;
		zip -r $BACKUP_DIR/$domain.zip /home/$domain/public_html/ -q -x /home/$domain/public_html/wp-content/cache/**\* #Exclude cache
	fi
done
echo "Finished";
echo '';

echo "Starting Backup Nginx Configuration";
cp -r /etc/nginx/conf.d/ $BACKUP_DIR/nginx/
echo "Finished";
echo '';

size=$(du -sh $BACKUP_DIR | awk '{ print $1}')

echo "Starting Uploading Backup";
/usr/sbin/rclone move $BACKUP_DIR "remote:$SERVER_NAME/$TIMESTAMP" >> /var/log/rclone.log 2>&1
# Clean up
rm -rf $BACKUP_DIR
/usr/sbin/rclone -q --min-age 2w delete "remote:$SERVER_NAME" #Remove all backups older than 2 week
/usr/sbin/rclone -q --min-age 2w rmdirs "remote:$SERVER_NAME" #Remove all empty folders older than 2 week
/usr/sbin/rclone cleanup "remote:" #Cleanup Trash
echo "Finished";
echo '';

duration=$SECONDS
echo "Total $size, $(($duration / 60)) minutes and $(($duration % 60)) seconds elapsed."


Lưu ý:

  • Script trên sẽ back up toàn bộ database, mỗi database nén thành một file .gz, lưu trong thư mục mysql
  • Mỗi thư mục chứa website được nén lại thành 1 file .zip
  • Toàn bộ cấu hình Nginx của các website được lưu trong thư mục nginx
  • SERVER_NAME mặc định là HOCVPS_BACKUP, nếu muốn thay đổi folder trên Cloud bạn hãy thay đổi tham số này.
  • Muốn điều chỉnh thời gian xóa file backup, bạn sửa thông số ở dòng deletermdirs. Hiện tại, tự động xóa file/folder cũ hơn 2 tuần.

– Nhấn Ctrl+O, Enter để lưu và Ctrl+X để thoát.

– Phân quyền cho script

chmod +x /root/backup.sh

– Vậy là xong rồi đó, giờ bạn có thể test lại bằng cách chạy lệnh:

/root/backup.sh

Thử kiểm tra trên Cloud xem có thư mục mới với dữ liệu backup chưa nhé, hoặc test với lệnh:

rclone lsl remote:HOCVPS_BACKUP

Nếu không có vấn đề gì sẽ thấy kết quả trả về có một thư mục là ngày hiện tại, bên trong có chứa file nén website (.zip), cấu hình Nginx (.conf) và database (.gz).

4. Tạo cronjob tự động backup hàng ngày

Giờ mình sẽ cho script tự động chạy lúc 2h00 sáng.

EDITOR=nano crontab -e

Dán nội dung sau vào cửa sổ Terminal

0 2 * * * /root/backup.sh > /dev/null 2>&1

Nhấn Ctrl+O, Enter để lưu và Ctrl+X để thoát

Vậy là xong, cứ 2h sáng hàng ngày script sẽ tự động chạy, backup toàn bộ dữ liệu của VPS rồi upload lên Cloud. Đồng thời, dữ liệu backup trên VPS sẽ được xóa luôn sau khi upload xong.

Xem thêm hướng dẫn sử dụng cronjob.

III. Tải file backup từ Cloud xuống VPS

Cách đơn giản nhất để bạn khôi phục lại dữ liệu đó là tải file backup từ Cloud xuống máy tính, rồi tùy theo nhu cầu mà up trở lại lên VPS. Tuy nhiên, nếu muốn tải trực tiếp file backup về VPS, bạn có thể sử dụng luôn Rclone với câu lệnh copy.

Ví dụ tham khảo:

rclone copy "remote:/HOCVPS_BACKUP/2017-11-01" /root/

Lệnh trên sẽ copy folder 2017-11-01 trong thư mục HOCVPS_BACKUP trên Cloud về thư mục /root/ của VPS. Tốc độ upload và download từ Cloud đều rất nhanh.
Sau khi copy dữ liệu backup về VPS, bạn tiến hành giải nén file zip, copy thư mục web và nginx về đúng vị trí đồng thời tiến hành import database.

IV. Tổng kết

Công việc backup VPS/Server là việc vô cùng quan trọng, mình đã từng mất toàn bộ dữ liệu không khôi phục được do ấn nhầm Rebuild và chủ quan không backup. Hi vọng với bài hướng dẫn chi tiết này, các bạn sẽ có thêm phương pháp mới tiết kiệm và hiệu quả hơn.

Giờ đến lượt các bạn làm theo đó, cần hỗ trợ gì thêm hoặc góp ý gì cứ comment bên dưới nhé.

Tagged:

Comment của bạn

Your email address will not be published. Required fields are marked *

923 Comments

  1. Pham 2 comment

    Websie có dung lượng TB đến chục TB thì backup thế nào bạn? Có cách nào đồng bộ lên google driver lần sau chỉ transfer những dữ liệu thay đổi như kiểu Rsync không nhỉ?

  2. Hữu 11 comment

    Cảm ơn admin, cho mình hỏi với,
    vps mình chạy 1 website tại thư mục /var/www/html thì sửa script như thế nào nhỉ

    xin cảm ơn!

  3. Đào Quốc Nam 1 comment

    Cho mình hỏi file sql backup có dang dbname.gz không phải như những hướng dẫn khác kiểu dbname.sql.gz

    Mình giải nén lệnh trên server thì ko có đuôi file nên khi restore lại database thì ko được.

  4. Tinka 39 comment

    Admin oi. Muốn upload lên fshare thì làm thế nào, vì thấy có gói 500k được 350G, rẻ hơn google nhìu.

  5. thiên 3 comment

    hiện tại khi backup code của website tại đường dẫn /home/domain.com/public_html/, thì mình có thư mục uploads có chứa ảnh và nằm trong thư mục public_html luôn ạ, rất nặng nên mình không muốn backup lên vì sẽ chạy rất lâu, trong khi code chỉ có 30mb nhưng file ảnh tầm mấy gb, vậy làm sao khi mình backup code mà loại trừ được folder uploads này vậy ạ

  6. Nhân 2 comment

    Ad ơi cho hỏi. Nếu là Apache Centos cài DirectAdmin thì Script 2 –> cần sửa lại cp -r /etc/nginx/conf.d/ $BACKUP_DIR/nginx/ như thế nào ?

  7. Binh Nguyen 77 comment

    Cho mình hỏi trước khi mình chưa thêm domain phụ trên vps thì backup lên GD thì có 1 file zip và 2 thư mục mysql và nginx, nhưng khi mình thêm domain thứ 2 thì backup lên GD chỉ có file zip và thủ mục ngix thôi…
    Có bác nào gặp tình trạng như mình không?

  8. Tinka 39 comment

    hi admin
    có việc này nhờ admin giúp.
    Tôi có 2 vps, con A chạy code web, con B chạy dataserver.
    có cách nào khi chạy backup trên con A, nó tự backup database trên con B hok.
    Vì theo như ở trên,nó chỉ chạy backup database trên con A thui.

    1. Việt Phương Moderator

      Làm thì phức tạp lắm. Đơn giản nhất là VPS A bạn không backup database và VPS B thì không backup code web
      Xóa phần tương ứng trong script backup là được

  9. Tinka 39 comment

    hi admin
    có việc này nhờ admin giúp.
    Tôi có 2 vps, con A chạy code web, con B chạy dataserver.
    có cách nào khi chạy backup trên con A, nó tự backup database trên con B hok.
    Vì theo như ở trên,nó chỉ chạy backup database trên con A thui.

  10. Văn Phong 20 comment

    Failed to create file system for “remote:HOCVPS_BACKUP”: didn’t find section in config file
    Lỗi này khi kiềm tra bằng lệnh rclone lsl remote:HOCVPS_BACKUP là sao bạn ?

  11. sinhle 47 comment

    đoạn này nhờ ad hỗ trợ vì không hiểu:
    “Chú ý : Nếu bạn đã cài đặt phiên bản cũ, cũng chỉ cần chạy chuỗi lệnh dưới để update. Tham khảo Changelog các phiên bản.”

    Và bên dưới là dòng lệnh cài:
    cd /root/
    wget https://downloads.rclone.org/v1.42/rclone-v1.42-linux-amd64.zip
    unzip rclone-v*.zip
    \cp rclone-v*-linux-amd64/rclone /usr/sbin/
    rm -rf rclone-*
    ————————————————————-
    Tuy nhiên là phiên bản 1.42. Hiện tại đã có v1.48.0 thì nâng cấp bằng lệnh nào ad.
    rất cảm ơn

  12. thang 44 comment

    Rclone thì khác gì snapshot ngay trên vps vultr? Và có dùng bản rclone này để backup hay migrate, copy sang 1 vps khác như thế nào Luân nhỉ?

    1. Việt Phương Moderator

      Rclone là để bạn sao lưu dữ liệu cần. Còn snapshot là sao lưu toàn bộ VPS.
      Copy sang VPs thì bạn dùng lệnh thủ công để down từ Cloud về

  13. sinhle 47 comment

    Chào ad.
    Lâu nay mình vẫn dùng google. Nhưng tài khoản 100GB đã hết. Bây giờ mình muốn chuyển hướng lưu sang Mega.
    Xin nhờ admin hướng dẫn cách nào để chỉnh lại cho nó lưu qua Mega.
    Cảm ơn bạn rất nhiều

      1. sinhle 47 comment

        Mega không còn thấy hiển thị nữa ad ơi?

        1 / Amazon Drive
        \ “amazon cloud drive”
        2 / Amazon S3 (also Dreamhost, Ceph, Minio)
        \ “s3”
        3 / Backblaze B2
        \ “b2”
        4 / Box
        \ “box”
        5 / Cache a remote
        \ “cache”
        6 / Dropbox
        \ “dropbox”
        7 / Encrypt/Decrypt a remote
        \ “crypt”
        8 / FTP Connection
        \ “ftp”
        9 / Google Cloud Storage (this is not Google Drive)
        \ “google cloud storage”
        10 / Google Drive
        \ “drive”
        11 / Hubic
        \ “hubic”
        12 / Local Disk
        \ “local”
        13 / Microsoft Azure Blob Storage
        \ “azureblob”
        14 / Microsoft OneDrive
        \ “onedrive”
        15 / Openstack Swift (Rackspace Cloud Files, Memset Memstore, OVH)
        \ “swift”
        16 / Pcloud
        \ “pcloud”
        17 / QingCloud Object Storage
        \ “qingstor”
        18 / SSH/SFTP Connection
        \ “sftp”
        19 / Webdav
        \ “webdav”
        20 / Yandex Disk
        \ “yandex”
        21 / http Connection
        \ “http””
        …….plsss

        1. Việt Phương Moderator

          Phiên bản Rclone mới nhất v1.48 mình vẫn thấy Mega. Bạn kiểm tra lại nhé

  14. Le Tuan 2 comment

    Em taọ y chang rồi mà sao nó không backup đc vào thư mục trên driver nhỉ ?

    login as: root
    root@45.79.14.199‘s password:
    Last login: Tue Jun 4 13:27:20 2019 from 14.162.144.190
    [root@li1113-199 home]# rclone lsd remote:
    -1 2019-06-04 13:51:24 -1 BACKUPWEB
    [root@li1113-199 home]# /root/backup.sh
    Starting Backup Database
    Finished

    Starting Backup Website
    – fastopic.com
    – handmadevn.shop
    Finished

    Starting Backup Nginx Configuration
    Finished

    Starting Compress Files
    Finished

    Total 35M, 0 minutes and 9 seconds elapsed.
    [root@li1113-199 home]# rclone lsl remote:HOCVPS_BACKUP
    2019/06/04 14:28:00 ERROR : : error listing: directory not found
    2019/06/04 14:28:00 Failed to lsl: directory not found
    [root@li1113-199 home]# rclone lsl remote:BACKUPWEB
    [root@li1113-199 home]# rclone lsl remote:BACKUPWEB

    1. Việt Phương Moderator

      Bạn sửa gì thêm phần upload không? Starting Compress Files
      Ngoài ra, bạn kiểm tra trên Drive bản trình duyệt xem có file không
      Và kiểm tra upload thủ công được không

      1. Le Tuan 2 comment

        Em sửa mỗi sever name thôi ạ, driver ko có file gì cả, upload thủ công cũng ko đc ạ

        1. Việt Phương Moderator

          Upload thủ công không được thì bạn xem lại kết nối với rclone nhé. Phần rclone config đó

  15. Thái 1 comment

    đường dẫn /var/www/domain/htdocs nhưng đã sửa lại:
    # Loop through /home directory
    for D in /var/*; do
    if [ -d “${D}” ]; then #If a directory
    domain=${D##*/} # Domain name
    echo “- “$domain;
    zip -r $BACKUP_DIR/$domain.zip /var/www/$domain/htdocs/ -q -x /var/www/$domain/htdocs/wp-content/cache/**\* #Exclude cache

    Như trên rồi nhưng báo lỗi /root/backup.sh: line 33: zip: command not found
    Finished

    Bác chỉ giúp em với! thanks bác

    1. Việt Phương Moderator

      VPs bạn đã cài zip chưa? Bạn thử chạy 1 lệnh zip thủ công xem
      Và bạn kiểm tra dòng 33 là lệnh gì

  16. Sơn Khiếu 33 comment

    Cho mình hỏi 1 chút.
    Mình tạo như hướng dẫn và đã chạy. Tuy nhiên, thi thoảng vẫn có ngày nó đẩy lên Google Drive không đủ File. Google Drive vẫn còn trống dung lượng. Có cách nào xem lại Log hoặc kiểm tra không bạn nhỉ

    1. Việt Phương Moderator

      Rclone có câu lệnh log đó, nhưng check được quá trình upload thôi. Bạn tham khảo
      https://rclone.org/docs/
      Còn quá trình nén file nếu lỗi thì bạn cần tạo thêm câu lệnh log trong script

  17. Phát 48 comment

    Mình làm thành công và đã chạy chức năng backup và up file lên GG khoảng 1 năm nay. Lúc trước hoạt động tốt. Nhưng gần đây thì mình kiểm tra danh sách file nén website (.zip) thiếu 1 số website, như vậy là lỗi gì ạ?

    1. Việt Phương Moderator

      Bạn xóa từng đoạn của script để test xem lỗi do đoạn nào nhé